Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc 2020 (ĐỐI TƯỢNG – QUYỀN LỢI – BIỂU PHÍ)

5
(2)

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp, giúp giảm thiểu rủi ro thiệt hại về mặt vật chất.

Vậy, hãy cùng tìm hiểu tại sao nói bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là nghĩa vụ, và quy định các cơ quan hay tổ chức cá nhân nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy nổ này.

#1.Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?

bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm bắt buộc của Nhà nước được quy định theo Nghị định 23.

Số: 23/2018/NĐ-CP.

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Theo đó, các doanh nghiệp bảo hiểm, cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy cơ cháy nổ phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc kèm theo, máy móc thiết bị và các loại hàng hóa, và vật tư, tài sản khác.

#2.Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

đối tượng áp dụng bảo hiểm cháy nổ

  • Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
    • Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
    • Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
  • Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

đối tượng bảo hiểm cháy nổ

#3.Số tiền bảo hiểm tối thiểu.

  • Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
  • Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:
    • Đối với các tài sản Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
    • Đối với các tài sản Các loại hàng hóa, vật tư: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan

#4.Phạm vi bảo hiểm

phạm vi bảo hiểm cháy nổ

  • Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm trên phát sinh từ rủi ro cháy, nổ,

#5.Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

loại trừ bảo hiểm cháy nổ

Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

  • Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
  • Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
  • Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

  • Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
  • Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
  • Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

 

  • Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị
  • điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
  • Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.

 

  • Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
  • Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

#6.Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 23

mức phí bảo hiểm cháy nổ

  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm là:
Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ Mức khấu trừ (loại) Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%)
Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo A 0,05
Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác A 0,05
Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác    
Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người B 0,4
Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động A 0,15
Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác A 0,1
Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ    
Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa A 0,075
Triển lãm; nhà hội chợ A 0,12
Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa    
Trung tâm thương mại A 0,06
Siêu thị, cửa hàng bách hóa A 0,08
Chợ kiên cố, bán kiên cố B 0,5
Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông A 0,075
Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển A 0,07
Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt    
Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt A 0,1
Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt B 0,12
Cảng hàng không A 0,08
Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ    
Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ A 0,05
Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler) A 0,1
Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác A 0,05
Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ B 0,4
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được B 0,35
Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. B 0,3
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt B 0,3
Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên    
Nhà máy nhiệt điện A 0,1
Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác A 0,07
Trạm biến áp A 0,12
Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay A 0,1
Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được    
Kho hàng hóa, vật tư cháy được B 0,2
Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được A 0,075
Bãi hàng hóa, vật tư cháy được B 0,1
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính    
a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy) B 0,2
b) Công trình sản xuất gỗ 0,5
c) Công trình sản xuất giầy 0,35
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E A 0,15
Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:    
Khí cháy B 0,167
Chất lỏng B 0,2
Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được B 0,7
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau B 0,6
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí B 0,5

 

***Xem đầy đủ mức phí và cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

  • Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.
  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

#7.Quyền của bên mua bảo hiểm

quyền bên mua bảo hiểm cháy nổ

  • Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  • Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  • Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm.
  • Thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về những nội dung của Hợp đồng bảo hiểm nhưng không trái với các quy định của pháp luật.
  • Được hạch toán chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc được tính vào kinh phí do ngân sách nhà nước cấp đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Khởi kiện dân sự đối với doanh nghiệp bảo hiểm nếu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không đúng quy định tại Hợp đồng bảo hiểm và pháp luật có liên quan

#8.Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

nghĩa vụ bên mua bảo hiểm cháy nổ

 

  • Tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
  • Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  • Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro để điều chỉnh điều kiện và mức phí bảo hiểm.
  • Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  • Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
    a) Tuân thủ các quy định về báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy

b) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết chậm nhất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c) Trường hợp thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm do người thứ ba gây ra, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm và làm các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo lưu quyền khiếu nại của doanh nghiệp bảo hiểm, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm đòi người thứ ba. Trường hợp thiệt hại do người có hành động cố ý gây ra, bên mua bảo hiểm phải báo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra biết.

d) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm những thông tin cần thiết, gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ngắn nhất các hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại cùng với bản kê khai thiệt hại. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm xuất trình sổ tài sản và chứng từ kế toán để kiểm tra.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của bên mua bảo hiểm.

#9.Bồi thường bảo hiểm cháy nổ

bồi thường bảo hiểm cháy nổ

  • Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm:
    Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:
    a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm.

#10.Hiệu lực bảo hiểm

hiệu lực bảo hiểm cháy nổ

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Kết luận

Bài viết trên đã thông tin đến quí bạn đọc về những gì cần biết đến loại hình bảo hiểm cháy nổ bắt buộc này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0902 889 005 để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

Xem thêm:
Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

 

Quý khách vui lòng liên hệ tư vấn viên để được tư vấn và báo giá chi tiết

 

Yêu Thích 5 / 5. Số phiếu 2

Đánh giá bài viết

Hotline-bao-viet